| Thương hiệu | Thương hiệu khác |
| Tiêu chuẩn Áp suất | JIS 10K, JIS 20K, JIS 30K, JIS 40K, JIS 5K |
Mặt Bích Inox
| Chất liệu | Inox 304, inox 316 |
| Kích thước | DN15 - DN2000 |
| Tiêu chuẩn kết nối | JIS, BS4504, ANSI |
Trong các hệ thống dẫn chất lỏng, hóa chất hay thực phẩm, sự cố ăn mòn mối nối không chỉ gây rò rỉ mà còn làm nhiễm bẩn toàn bộ dây chuyền. Mặt bích inox ra đời như một giải pháp kết nối tháo lắp linh hoạt, chịu áp lực cao và chống gỉ vượt trội so với dòng mặt bích thép carbon.
Dòng sản phẩm này thường làm bằng inox 304 hoặc inox 316 với các tiêu chuẩn kết nối BS4504/EN 1092-1 và JIS B2220. Kích thước sản phẩm đa dạng từ DN10 đến DN2000 đáp ứng yêu cầu đa dạng của nhiều hệ thống đường ống lớn, nhỏ.

Thông tin chung về mặt bích inox công nghiệp
Tương tự như mặt bích thép carbon, mặt bích inox cũng có vai trò tạo mối nối bắt bu lông, giúp kết nối van hoặc các thiết bị khác với đường ống. Điểm khác biệt duy nhất là nằm ở chất liệu: inox. Inox có lớp oxit crom mỏng tự hình thành trên bề mặt giúp chống gỉ, nên không cần mạ kẽm hay sơn bảo vệ như thép carbon.
Ưu và nhược điểm của mặt bích inox
Ưu điểm chính của mặt bích inox là chống gỉ ổn định, bề mặt sạch dễ vệ sinh và không làm nhiễm gỉ vào nước hay thực phẩm. Đồng thời cũng giữ được độ bền ở dải nhiệt độ sử dụng rộng và gần như không phải bảo dưỡng lớp phủ trong suốt thời gian sử dụng.
Tuy nhiên, giá thành của mặt bích inox cũng sẽ cao hơn so với mặt bích thép carbon cùng kích cỡ. Đối với các môi trường nhiều clorua như nước biển, nước muối hay một số hóa chất tẩy rửa vẫn có thể gây ăn mòn rỗ cho chất liệu inox, kể cả inox 316. Ngoài ra, mối nối inox cần sử dụng bu lông đồng bộ, nếu ghép lẫn vật liệu khác sẽ mất đi lợi thế chống gỉ.
Ứng dụng phổ biến
Mặt bích inox thường được chọn lắp đặt trong các hệ thống đường ống của:
- Nhà máy thực phẩm, đồ uống, sữa và dược phẩm
- Hệ thống nước sạch, nước RO và nước khử khoáng
- Xử lý nước và các tuyến hóa chất nhẹ
- Công trình ven biển, nhà máy thủy sản và chế biến hải sản
- Đường ống nước nóng, hơi và nước ngưng
- Hệ thống HVAC, PCCC và tòa nhà yêu cầu thẩm mỹ cao

Phân loại mặt bích inox theo mác thép
Mác inox | Thành phần chính (xấp xỉ) | Đặc điểm | Môi trường phù hợp | Lưu ý |
201 | Cr 16 đến 18%, Ni 3,5 đến 5,5%, Mn cao | Giá thấp, chống ăn mòn kém, dễ ố rỉ ở môi trường độ ẩm cao | Nơi khô ráo, không chịu áp, kết cấu nhẹ hoặc trang trí | Thường không dùng cho đường ống áp lực hay môi chất ẩm |
304 / 304L | Cr 18 đến 20%, Ni 8 đến 10,5% | Chống rỉ tốt trong môi trường nước sạch, khí và thực phẩm; phiên bản L có tỉ lệ carbon thấp phù hợp để hàn | Nước sạch, thực phẩm, đồ uống, HVAC, hóa chất nhẹ | Dễ ăn mòn rỗ khi gặp môi chất có tỷ lệ clorua cao |
316 / 316L | Cr 16 đến 18%, Ni 10 đến 14%, Mo 2 đến 3% | Molypden giúp chịu clorua và axit tốt hơn 304; phiên bản L có tỉ lệ carbon thấp phù hợp để hàn | Ven biển, thủy sản, hóa chất, dược, nước muối nhẹ | Giá cao hơn 304 |
Khi nào nên chọn mặt bích inox 304? Lúc nào nên chọn inox 316?
- Mặt bích Inox 304 thường cho hệ thống nước sạch, không khí và thực phẩm không chứa clorua cao.
- Mặt bích inox 316 nên được cân nhắc khi sử dụng trong hệ thống ở ven biển, tiếp xúc nước muối, hóa chất tẩy rửa chứa clorua hoặc yêu cầu vệ sinh cao như dược phẩm.
- Với mối nối có hàn, nên ưu tiên chọn phiên bản L (304L, 316L) để hạn chế ăn mòn tại vùng hàn.
Phân loại theo tiêu chuẩn kích thước
Cùng một cỡ ống, mặt bích theo các tiêu chuẩn khác nhau có đường kính ngoài, vòng tâm lỗ và số lỗ khác nhau, nên phải chọn đúng tiêu chuẩn của van và bơm sẽ lắp.
Tiêu chuẩn | Cách gọi cấp áp suất | Cấp thường gặp | Ghi chú |
BS4504 / EN 1092-1 | PN (bar) | PN6, PN10, PN16, PN25, PN40 | Mác theo EN thường ghi 1.4301 (304), 1.4307 (304L), 1.4401 (316), 1.4404 (316L) |
DIN 2501 | PN (bar) | PN6, PN10, PN16, PN25, PN40 | Tên gọi cũ vẫn dùng nhiều trên thị trường, nay do EN 1092-1 thay thế; ở các cấp PN thông dụng kích thước kết nối tương đương BS4504 |
JIS B2220 | K (kgf/cm²) | 5K, 10K, 16K, 20K, 30K, 40K | Mác ghi SUS304, SUS316; JIS 10K gặp nhiều với thiết bị Nhật, Hàn, Đài Loan |
ASME B16.5 (thường gọi ANSI) | Class (lb) | Class 150, 300, 600 | Kích thước tính theo inch, không lắp lẫn với PN và JIS |

Phân loại theo kiểu mặt bích
Ngoài mác và tiêu chuẩn, kiểu mặt bích quyết định cách mối nối được hàn hoặc bắt vào ống. Sáu kiểu mặt bích inox thường gặp nhất hiện nay:
Kiểu | Đặc điểm | Khi dùng |
Hàn trượt (slip-on) | Lồng vào ống rồi hàn hai phía, dễ lắp, giá thấp | Áp suất thấp đến trung bình, đường ống thông dụng |
Hàn cổ (weld neck) | Có cổ côn hàn đối đầu, truyền lực tốt | Áp suất và nhiệt độ cao, tuyến chịu rung hoặc dao động |
Mù (blind) | Đĩa kín, không có lỗ giữa | Bịt đầu ống, cô lập đoạn ống, cửa kiểm tra |
Ren (threaded) | Bắt ren vào ống, không cần hàn | Ống nhỏ, nơi không cho phép hàn |
Hàn lồng (socket weld) | Ống cắm vào lòng bích rồi hàn | Ống đường kính nhỏ, áp suất cao |
Rời (lap joint) | Vòng bích xoay tự do quanh đầu ống tán | Tuyến cần xoay lỗ bu lông dễ dàng, tiết kiệm inox |
Với mặt bích rời, vòng bích có thể là thép carbon, còn đầu tán (stub end) tiếp xúc môi chất làm bằng inox. Cách này sẽ giúp giảm chi phí lắp đặt cho các tuyến ống lớn.
Lưu ý khi mua và lắp đặt mặt bích inox
Mặt bích inox chỉ phát huy được khả năng chống gỉ khi toàn bộ mối nối được chọn đồng bộ. Cần lưu ý 5 điểm sau trước khi đưa ra quyết định mua sản phẩm:
- Bu lông và đai ốc. Dùng inox cùng nhóm với mặt bích, thường là A2-70 cho hệ 304 và A4-70 cho hệ 316. Bu lông thép mạ kẽm trong môi trường ẩm sẽ gỉ trước và làm mối nối khó tháo. Inox dễ kẹt ren khi siết, nên bôi mỡ chống kẹt ren trước khi lắp.
- Gioăng. Chọn PTFE, EPDM hoặc graphite tùy môi chất và nhiệt độ. Với hệ nhiệt độ cao, nên chọn gioăng có hàm lượng clorua thấp.
- Ăn mòn điện hóa. Khi mặt bích inox nối với thép carbon hoặc gang trong môi trường có nước dẫn điện, phần thép carbon bị ăn mòn nhanh hơn. Có thể dùng bộ cách điện (gioăng, ống lót và long đền cách điện) hoặc sơn bảo vệ phần thép carbon.
- Hàn. Chọn que hoặc dây hàn phù hợp mác inox (308L cho 304, 316L cho 316 là lựa chọn phổ biến). Sau khi hàn nên ngâm tẩy và thụ động hóa mối hàn để phục hồi lớp oxit chống gỉ, đồng thời dùng dụng cụ riêng cho inox để tránh bám bụi thép carbon.
- Không nên dùng nam châm để phân biệt mác, vì inox 304 sau gia công nguội vẫn có thể bị hút nhẹ và inox 201 cũng có thể bị hút. Khi cần chắc chắn, dùng máy PMI hoặc thử thành phần tại phòng thí nghiệm.
Với mặt bích inox, hồ sơ vật liệu quan trọng không kém kích thước. Một nhà cung cấp đáng tin cậy cần đưa được đầy đủ chứng từ CO, CQ. Đồng thời cung cấp được trọn bộ phụ kiện bu lông và gioăng đi kèm phù hợp với loại mặt bích cung cấp. Tại An Phú Thành, chúng tôi tự tin đáp ứng đầy đủ các điều đó. Đảm bảo mang đến sự an tâm cho khách hàng khi mua hàng.
Nếu Quý khách cần báo giá mặt bích inox hoặc muốn đối chiếu mặt bích với van, bơm đang dùng, vui lòng liên hệ Hotline 0946 729 913 hoặc nhắn Zalo OA của An Phú Thành. Đội ngũ nhân viên An Phú Thành luôn sẵn lòng hỗ trợ Quý Khách.
NÂNG TẦM DỰ ÁN CÙNG
AN PHÚ THÀNH
Quý khách cần tư vấn sản phẩm hoặc nhận báo giá? Để lại thông tin, đội ngũ kỹ thuật của An Phú Thành sẽ liên hệ trong 24h.



