| Thương hiệu | Y.D.K |
| Model | KRX-16 |
| Tiêu chuẩn Áp suất | PN10, PN16 |
VAN CỔNG TY CHÌM BTL | MODEL: Z45X-10/16
| Thương hiệu | BTL |
| Xuất xứ | Trung Quốc |
| Áp suất định mức | PN10/PN16 |
| Tiêu chuẩn thiết kế | BS5163 |
| Tiêu chuẩn mặt bích | EN1092-2 |
| Tiêu chuẩn thử nghiệm | EN12266-1 |
| Kiểm tra niêm phong (Sealing Test) | 1.0 MPa (10 bar) |
| Nhiệt độ làm việc | Tối đa 80°C |
Van cổng ty chìm BTL, Model Z45X-10/16 là giải pháp tối ưu cho các hệ thống đường ống đi ngầm hay hạn chế về không gian. Khác với dòng van cổng ty nổi, trục ty của dòng van này nằm gọn bên trong thân van và không nâng lên, hạ xuống khi vận hành. Thiết kế này giúp tiết kiệm tối đa diện tích lắp đặt, rất phù hợp với các hố ga ngầm, hầm kỹ thuật cũng như các đường ống đi sát trần tòa nhà.

Cấu tạo van cổng ty chìm BTL Z45X-10/16
Van cổng ty chìm BTL có thiết kế đặc trưng với phần trục ren không lộ ra ngoài. Khi đóng hoặc mở, trục van chỉ xoay tròn tại chỗ, mà không cần di chuyển tịnh tiến lên xuống.
Cấu tạo chi tiết của Model Z45X-10/16 gồm các bộ phận chính sau:
STT | Bộ phận | Vật liệu | Vai trò |
1 | Thân | Gang | Vỏ chịu áp chính, hai đầu mặt bích kết nối đường ống |
2 | Cánh | Gang cầu GGG50 + EPDM | Đĩa chặn dòng, bọc cao su EPDM toàn bộ bề mặt (resilient seated) để đóng kín tiết diện |
3 | Ty/Stem | Thép không gỉ | Trục dẫn động, ăn ren cố định bên trong thân van, không di chuyển ra ngoài khi vận hành |
4 | Gioăng | EPDM | Làm kín giữa các mặt ghép thân/nắp |
5 | Nắp van | Gang cầu GGG50 | Đậy kín khoang thân, giữ cố định vị trí ty van bên trong |
6 | Bu lông | Thép carbon Gr.8.8 | Liên kết nắp van với thân, chịu lực cao hơn thép carbon thông thường (cấp bền 8.8) |
7 | Nắp | Gang | Chụp bảo vệ đỉnh trục nối với tay quay |
Bảng kích thước van cổng ty chìm BTL Z45X-10/16
DN | L (mm) | D (PN10/PN16 – mm) | C (PN10/PN16 – mm) | b (PN10/PN16 – mm) | n-d (PN10 / PN16) | H (Chiều cao – mm) |
50 | 178 | 165 | 125 | 19 | 4 – 19 | 205 |
65 | 190 | 185 | 145 | 19 | 4 – 19 | 225 |
80 | 203 | 200 | 160 | 19 | 4 – 19 / 8 – 19 | 250 |
100 | 229 | 220 | 180 | 19 | 8 – 19 | 285 |
125 | 254 | 250 | 210 | 19 | 8 – 19 | 330 |
150 | 267 | 285 | 240 | 19 | 8 – 23 | 375 |
200 | 292 | 340 | 295 | 20 | 8 – 23 / 12 – 23 | 480 |
250 | 330 | 405 | 350 / 355 | 22 | 12 – 23 / 12 – 28 | 590 |
300 | 356 | 460 | 400 / 410 | 24.5 | 12 – 23 / 12 – 28 | 650 |
350 | 381 | 520 | 460 / 470 | 26.5 | 16 – 23 / 16 – 28 | 770 |
400 | 406 | 580 | 515 / 525 | 28 | 16 – 28 / 16 – 31 | 850 |
450 | 432 | 640 | 565 / 585 | 30 | 20 – 28 / 20 – 31 | 920 |
500 | 457 | 670 / 715 | 620 / 650 | 26.5 / 31.5 | 20 – 28 / 20 – 34 | 1000 |
600 | 508 | 780 / 840 | 725 / 770 | 30 / 36 | 20 – 31 / 20 – 37 | 1190 |
Đặc điểm hoạt động và vị trí lắp đặt của van cổng ty chìm
Đặc điểm van cổng ty chìm BTL
Khác với van cổng ty nổi có phần ren dẫn động nằm bên ngoài, van cổng ty chìm thiết kế phần ren nằm trọn bên trong khoang van ngập tràn môi chất. Khi xoay tay quay, ty van chỉ xoay tròn tại chỗ chứ không tịnh tiến nâng – lên hạ xuống. Chuyển động ren diễn ra trực tiếp tại vị trí ăn khớp với cánh van, kéo cánh nâng lên hoặc hạ xuống để đóng/mở dòng chảy.
Do cụm ren dẫn động tiếp xúc trực tiếp với lưu chất, chi tiết này dễ chịu ăn mòn và đòi hỏi chất liệu ty van thường là thép không gỉ. Đồng thời, dòng ty chìm cũng khó tra dầu mỡ bảo trì hơn so với dòng ty nổi. Đây là điểm đánh đổi kỹ thuật để đổi lấy thiết kế nhỏ gọn, tối ưu không gian.
Bên cạnh đó, cánh van bọc cao su EPDM toàn bộ, giúp van đóng kín tốt, êm ái và ngăn rò rỉ hiệu quả, mà không phụ thuộc vào độ gia công chính xác của đế kim loại truyền thống.

Vị trí lắp đặt van phù hợp
Nhờ không cần khoảng không phía trên cho ty trồi lên nên van cổng ty chìm BTL phù hợp với:
- Nằm âm dưới đất (hố van, giếng van, tuyến ống cấp nước ngầm ngoài trời): Đây là vị trí lắp đặt phổ biến nhất của dòng van cổng ty chìm. Vì hố van không cần đào sâu hoặc xây cao để chừa hành trình ty.
- Không gian có trần thấp, hộp kỹ thuật hẹp trong nhà, tầng hầm, hành lang kỹ thuật
- Tuyến ống cấp nước đô thị, PCCC ngầm: nơi van thường được lắp trong hố ga có nắp đậy, không cần quan sát trực quan trạng thái van thường xuyên. Riêng khi lặp đặt trong hệ thống PCCC, thì van cổng ty chìm thường sẽ được trang bị thêm bộ cảm biến tín hiệu, để nhận biết nhanh trạng thái đóng/mở van từ xa.
Lưu ý khi vân hành và bảo trì van cổng ty chìm
- Ren dẫn động ngập trong môi chất nên dễ bị cặn bám hoặc ăn mòn theo thời gian. Nếu nguồn nước không sạch, có thể gây kẹt cứng khi lâu ngày không vận hành. Khuyến nghị đóng/mở thử định kỳ (3-6 tháng/lần) với van lắp cố định lâu dài ít thao tác, tránh tình trạng “để yên quá lâu, đến lúc cần đóng khẩn cấp thì kẹt không xoay được”.
- Kiểm tra gioăng và các mối bu lông nắp van định kỳ. Vì đây là vị trí chịu áp trực tiếp và là điểm rò rỉ thường gặp nhất trên van cổng nói chung.
- Không dùng van cổng để điều tiết lưu lượng bán phần trong thời gian dài, chỉ dùng chức năng đóng/mở lưu chất hoàn toàn.
So sánh van cổng ty chìm và van cổng ty nổi BTL
Tiêu chí | Z45X-10/16 (ty chìm) | Z41X-16 (ty nổi) |
Vị trí ty khi vận hành | Nằm trong thân/tay quay, không trồi ra ngoài | Trồi lên khỏi tay quay khi mở |
Quan sát trạng thái đóng/mở | Không thể quan sát trực quan từ bên ngoài | Quan sát được ngay qua độ cao của ty |
Chiều cao lắp đặt cần thiết | Thấp hơn, cố định theo mọi trạng thái đóng/mở | Cao hơn, tăng theo hành trình mở (H1/H2 lớn ở size lớn) |
Vị trí ren dẫn động | Ngập trong môi chất bên trong thân | Nằm ngoài, khô ráo |
Áp suất định mức | PN10/PN16 | PN10/PN16 |

An Phú Thành chuyên phân phối các dòng van cổng ty chìm BTL chính hãng với đầy đủ giấy tờ CO, CQ và Catalogue. Nếu Quý khách hàng cần tư vấn chi tiết hoặc nhận báo giá ưu đãi dự án, vui lòng liên hệ hotline/Zalo 0946 729 913. Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm của An Phú Thành luôn mong chờ được hỗ trợ Quỹ khách.
NÂNG TẦM DỰ ÁN CÙNG
AN PHÚ THÀNH
Quý khách cần tư vấn sản phẩm hoặc nhận báo giá? Để lại thông tin, đội ngũ kỹ thuật của An Phú Thành sẽ liên hệ trong 24h.









